Phân Biệt Từ Vựng: 幸亏 - 多亏
Hôm nay, hãy cùng Trung tâm tiếng Trung Yuexin học về những điểm giống và khác nhau của 幸亏 và 多亏 nhé!
I. 幸亏 [Phó từ]
- Ý nghĩa: May mà.
Biểu thị một tình huống có lợi dẫn đến có thể tránh được những việc khó khăn hoặc hậu quả. Thường kết hợp với 不然、否则、要不 làm trạng ngữ.
那天幸亏你不在那辆车上,要不也得出事。
/Nèitiān xìngkuī nǐ bùzài nà liàng chē shàng, yào bù yě dé chūshì./
May mà ngày hôm đó bạn không ở trên chiếc xe đó, nếu không thì đã có chuyện xảy ra.
Học thêm: Phân biệt từ vựng: 疼 - 痛
II. 多亏 [Động từ]
- Ý nghĩa: Nhờ, nhờ vào, cũng may.
Biểu thị ý cảm ơn người khác hoặc một nhân tố có lợi nào đó để không gặp phải những điều không mong muốn hoặc nhận được những điều như ý.
多亏你叫我,不然我要迟到了。
/Duōkuī nǐ jiào wǒ, bùrán wǒ yào chídàole./
Cũng may bạn đã gọi cho tôi, nếu không tôi sẽ đến muộn.
III. Tổng kết
幸亏 [Phó từ] |
多亏 [Động từ] |
---|---|
Đều biểu thị may mắn tránh được những điều không mong muốn. Đều dùng nhiều ở phân câu đầu, phân câu có 幸亏、多亏 thường dẫn ra nguyên nhân. |
|
Dùng trong mọi tình huống, vừa biểu thị may mắn nhận được sự giúp đỡ của người khác, cũng có thể là nhờ vào những nhân tố có lợi nên vượt qua hoặc tránh khỏi những điều không mong muốn. 幸亏天下雨了,森林火灾才没发生。 /Xìngkuī tiānxià yǔle, sēnlín huǒzāi cái méi fāshēng./ May mà trời mưa nên không xảy ra cháy rừng. |
Phần nhiều nhấn mạnh nhận được sự giúp đỡ của ai đó trong lúc gặp khó khăn. 多亏你借我这把伞,不然我就被雨淋了。 /Duōkuī nǐ jiè wǒ zhè bǎ sǎn, bùrán wǒ jiù bèi yǔ línle./ May nhờ có bạn đã cho tôi mượn chiếc ô này, nếu không tôi đã bị mắc mưa rồi. |
Chỉ có thể làm trạng ngữ. |
Có thể làm vị ngữ, có thể mang theo tân ngữ. |
Chúc các bạn học tập hiệu quả!
Xem thêm >>>>
Bài viết mới nhất

25-03-2025

21-03-2025

19-03-2025

17-03-2025

14-03-2025

12-03-2025
Danh mục
Tags
