Phân Biệt Từ Vựng: 先后 - 前后
Hôm nay, hãy cùng Trung tâm tiếng Trung Yuexin học về những điểm giống và khác nhau của 先后 và 前后 nhé!
I. 先后 [Danh từ, phó từ]
- Danh từ: Thứ tự trước sau.
要处理的事很多,应该分个先后。
/Yào chǔlǐ de shì hěnduō, yīnggāi fēn gè xiānhòu/
Có rất nhiều việc phải giải quyết nên chúng ta nên sắp xếp chúng theo thứ tự trước sau.
你按照日期的先后把文件整理一下。
/Nǐ ànzhào rìqí de xiānhòu bǎ wénjiàn zhěnglǐ yīxià./
Sắp xếp các tập tin theo thứ tự ngày tháng trước sau.
- Phó từ: Lần lượt.
我先后去过昆明、上海和北京。
/Wǒ xiānhòu qùguò kūnmíng, shàng huǎ hé běijīng./
Tôi đã lần lượt đi đến Côn Minh, Thượng Hải và Bắc Kinh.
他先后唱了三首歌。
/Tā xiānhòu chàngle sān shǒu gē.
Anh hát lần lượt ba bài hát.
Học thêm: Phân biệt từ vựng: 疼 - 痛
II. 前后 [Danh từ]
(1) Trước sau:
Thời gian + 前后, chỉ sự việc sẽ xảy ra trước hoặc xảy ra sau khoảng thời gian đó vài ngày.
我圣诞节前后回国。
/Wǒ shèngdàn jié qián hòu huíguó./
Tôi trở lại Trung Quốc vào khoảng dịp Giáng sinh.
(2) Tổng cộng: Tính cả khoảng thời gian từ lúc bắt đầu đến kết thúc.
这栋房子前前后后只用了十个月时间就建好了。
/Zhè dòng fángzǐ qián qiánhòu hòu zhǐ yòngle shí gè yuè shíjiān jiù jiàn hǎole./
Ngôi nhà chỉ mất tổng cộng mười tháng để xây dựng.
(3) Phía trước và phía sau. (Chỉ không gian)
我家房子前前后后都种满了花。
/Wǒjiā fángzǐ qián qiánhòu hòu dōu zhǒng mǎnle huā./
Nhà tôi trồng đầy hoa phía trước và sau.
III. Tổng kết
先后 [Danh từ, phó từ] |
前后 [Danh từ] |
---|---|
Khi là danh từ, đều biểu thị nghĩa trước sau về thời gian. 我先后/前后学过两年汉语。 /Wǒ xiānhòu/qiánhòu xuéguò liǎng nián hànyǔ./ Tôi đã học qua tiếng Trung hơn kém 10 năm. |
|
Chỉ có thể chỉ về thời gian, không thể nói về không gian. 我家房屋先后都是绿地。(S) /Wǒjiā fángwū xiānhòu dōu shì lǜdì/ |
Dùng cho cả không gian lẫn thời gian 他前后来过中国三次。 /Tā qiánhòu láiguò zhōngguó sāncì./ Anh ấy đã đến Trung Quốc khoảng ba lần. 我家房屋前后都是绿地。 /Wǒjiā fángwū qiánhòu dōu shì lǜdì./ Có không gian xanh ở phía trước và sau nhà tôi. |
Có thể chỉ sự việc lần lượt xảy ra theo tuần tự. 爸妈和朋友先后来电问候我。 /Bà mā hé péngyǒu xiānhòu láidiàn wènhòu wǒ./ Bố mẹ và bạn bè lần lượt gọi điện để chào tôi. |
Không có cách dùng này. |
Không có cách dùng này. |
Chỉ khoảng thời gian ước chừng. 春节前后是人们最忙碌也是最热闹的时候。 /Chūnjié qiánhòu shì rénmen zuì mánglù yěshì zuì rènào de shíhòu./ Khoảng lễ hội mùa xuân là thời gian bận rộn và sôi động nhất của mọi người. |
Không có cách dùng này. |
Có thể trùng điệp. 他前前后后跑了好几趟也没见到他。 /Tā qián qiánhòu hòu pǎole hǎojǐ tàng yě méi jiàn dào tā./ Anh chạy tới chạy lui mấy lần mà không thấy anh. |
Chúc các bạn học tập hiệu quả!
Xem thêm >>>>
Bài viết mới nhất

25-03-2025

21-03-2025

19-03-2025

17-03-2025

14-03-2025

12-03-2025
Danh mục
Tags
