CẤU TRÚC TRỌNG ĐIỂM HSK 5

31-07-2023
1363 Lượt xem

 

HSK 5 là trình độ Hán ngữ mà đa số người học hướng đến khi bắt đầu học  tiếng Trung. Bên cạnh việc phải nắm được khoảng 3000 từ Hán thông dụng, chúng ta còn phải nắm chắc kiến thức về cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Trung. Vậy thì hôm nay hãy cùng Trung tâm tiếng Trung Yuexin tổng  hợp những cấu trúc trọng điểm của HSK 5 nhé!

Cấu trúc trọng điểm HSK 5

1. Đại từ “某” /mǒu/

某 /mǒu/: thường chỉ người hoặc sự vật không xác định, dùng trước danh từ

Ví dụ:

某个 /mǒu gè/:Cái gì đó

某人 /mǒu rén/:Người nào đó

某地 /mǒudì/:Nơi nào đó

某种线索 /mǒuzhǒng xiànsuǒ/:Manh mối nào đó

 

2. Đại từ 各自 /gèzì/

各自 /gèzì/: biểu thị tự mình, trong mọi phương diện đều chỉ là cá nhân 1 người

Ví dụ:

(1) 大家要认真完成各自的 工作

/dàjiā yào rènzhēn wán chéng gèzì de gōngzuò/

Mọi người phải hoàn thành công việc của cá nhân

(2) 工作中出了问题,不能只责怪对方,各自要多做自我批评。

/gōngzuò zhōngchū le wèntí,bùnéng zhǐ zéguài dùifāng,gèzì yào duō zuò zìwǒpīpíng./

Trong công việc nảy sinh vấn đề, không nên chỉ trách đối phương, cũng nên tự mình phê bình.

 

3. Cách biểu thị phân số và phần trăm trong tiếng Trung

Cấu trúc để đọc số thập phân và phần trăm là “……分之 /fēn zhī/……”

Ví dụ:

⅕: 五分之 一 /wǔ fēn zhī yī/

9%: 百分之九/bǎi fēn zhī jiǔ/

 

4. Giới từ quan trọng HSK 5

  • 朝/cháo/ : Biểu thị phương hướng của động tác

Ví dụ:

朝前走

/cháo qián zǒu/

Đi về phía trước

  • 自/zì/:có nghĩa giống từ 从. Dùng sau các từ như 来, 发, 寄,…

Ví dụ:

我来自美国。

/wǒ lái zì měiguó./

Tôi đến từ nước Mỹ.

  • 自从/zì cóng/ : Biểu thị một thời điểm nào đó, có thể dùng trước chủ ngữ.

Ví dụ:

自从我到北京以后,身体越来越好了

/zì cóng wǒ dào běijīng yǐhòu, shēntǐ yuè lái yuè hǎole./

Từ khi tôi đến Bắc Kinh, thân thể ngày càng tốt hơn.

 

5. Liên từ quan trọng HSK 5

  • 总之 /zǒng zhī/ : Dùng để tổng kết lại đoạn văn trên, ý nghĩa là tóm lại là

Ví dụ:

总之 一切都按照市场规律来办

/zǒngzhī yīqiè dōu àn zhào shìchǎng guīlǜ lái bàn./

Tóm lại tất cả đều làm theo quy luật của thị trường.

  • 于是/yú shì/…: thế là, vậy nên

Ví dụ:

张玲很喜欢读书 ,于是她办了张图书卡 。

/zhāng líng hěn xǐhuān dú shū, yú shì tā bàn le zhāng túshūkǎ./

Trương Linh rất thích đọc sách, thế là chị ấy làm một thẻ mượn sách

  • 究竟/jiū jìng/: Kết quả/rốt cuộc/cuối cùng…

Ví dụ:

你究竟怎么了 ?

/nǐ jiū jìng zěn me le?/

Rốt cuộc anh làm sao thế?

  • 何况 /hé kuàng/: Hơn nữa/vả lại/huống hồ..

六年级的同学都不会做这道题,何况四年级的呀!

/liù nián jí de tóngxué dōu bú huì zuò zhè dào tí, hé kuàng sì nián jí de ya/

Học sinh lớp sáu còn không biết làm đề này, huống hồ học sinh lớp bốn!

 

6. Các cấu trúc ngữ pháp HSK 5

  • 再/zài/……也/yě/……: Cho dù …. cũng ……

天气再冷,我也要坚持锻炼。

/Tiānqì zài lěng , wǒ yě yào jiānchí duànliàn./

Cho dù trời có càng lạnh thì tôi cũng sẽ kiên trì tập luyện.

  • 与其/yǔ qí/……不如/bù rú/……:Thà……, còn hơn…….”

与其浪费时间,不如做些有意义的事。

/yǔ qí làngfèi shíjiān , bùrú zuò xiē yǒu yìyi de shì./

Thà làm một số việc có ý nghĩa, còn hơn lãng phí thời gian

  • 不但不/bú dàn bù/……,反 而/fǎn ér/…: không những không……, trái lại…….

这只股票不但不涨,反而下跌了。

/zhè zhǐ gǔpiào búdàn bù zhǎng ,fǎn ér xià diē le./

Cổ phiếu này không những không tăng giá, trái lại sụt giá.

  • 宁可…,也不/也要… /nìngkě…, yě bù / yě yào…/

Người nói đang lựa chọn giữa hai tùy chọn, tùy chọn thích hợp đầu tiên trong khi cả hai đều không thuận lợi.

Ví dụ:

我宁可离婚,也不这样度过日子。

/Wǒ nìngkě líhūn, yě bù zhèyàng dùguò rìzi./

Tôi thà ly hôn còn hơn sống như thế này.

  • 宁可…,也要… /nìngkě…, yě yào…/

宁可 + tùy chọn không thuận lợi, 也要 + điều gì đó (mà người nói mong muốn hoặc có ý định làm)

Ví dụ:

小孩子宁可不吃饭,也要继续玩。

/Xiǎo háizi nìngkě bù chīfàn, yě yào jìxù wán./

Trẻ con thà không ăn để tiếp tục chơi.

 

7. Cấu trúc ngữ pháp của “令” /lìng/

Cấu trúc: A 令 B + Động từ/ Cụm động từ/ Tính từ/ Cụm tính từ

Lưu ý:

A: cụm động từ-đối tượng

B: cụm từ vị ngữ

Từ phụ trợ năng động “着, 了, 过” không thể tồn tại trong câu này.

Ví dụ:

1. 他的行为令我感到很失望。

/Tā de xíngwéi lìng wǒ gǎn dào hěn shīwàng./

Tôi thất vọng vì cách cư xử của anh ấy.

2. 这次经历令我难以忘记。

/Zhè cì jīnglì lìng wǒ nán yǐ wàngjì./

Trải nghiệm này khiến bạn khó quên.

 

8. Cấu trúc ngữ pháp của “派” (pài)

Cấu trúc: A 派 B + Động từ/ Cụm động từ

Lưu ý:

A: cụm động từ-đối tượng

B: cụm từ chủ ngữ-vị ngữ

Các trợ động từ 着, 过 không thể tồn tại trong câu này.

Ví dụ:

1. 经理派我去机场接客户。

/Jīnglǐ pài wǒ qù jīchǎng jiē kèhù./

Người quản lý đã gửi tôi đến sân bay để đón khách.

2. 下飞机后,酒店会派车来接您。

/Xià fēijī hòu, jiǔdiàn huì pài chē lái jiē nín./

Sau khi xuống máy bay, khách sạn sẽ gửi xe cho bạn đón bạn.

 

9. Câu so sánh kém với “不如/没有”

Cấu trúc: A + 不如/没有 + B(这么/ 那么)+ Adj.

Ví dụ:

1, 这个学校不如/没有那个学校那么安静。

/Zhège xuéxiào bùrú/méiyǒu nàgè xuéxiào nàme ānjìng./

Ngôi trường này không yên tĩnh như / ít hơn ngôi trường đó.

2. 深圳的历史不如/没有西安那么长。

/Shēnzhèn de lìshǐ bùrú/méiyǒu xī’ān nàme zhǎng./

Lịch sử của Thâm Quyến không dài bằng / không dài như Tây An.

 

10. Năm cách sử dụng của giới từ 于 (yú)

  • Chỉ thời gian: 于 + time

Ví dụ:

1. 中华人民共和国成立于1949年。

/Zhōnghuá rénmín gòng hé guó chénglì yú yī jiǔ sì jiǔ nián./

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập năm 1949.

  • Chỉ địa điểm, có nghĩa như: “在”: 于 + location

Ví dụ:

他于北京工作了两年,后来出国了。

/Tā yú Běijīng gōngzuò le liǎng nián, hòulái chū guó le./

Ông làm việc ở Bắc Kinh trong hai năm và sau đó ra nước ngoài.

  • Chỉ đối tượng: 于 + object

Ví dụ:

十年来,他一直致力于科学研究。

/Shí nián lái, tā yìzhí zhìlì yú kēxué yánjiū./

Trong mười năm, ông đã cam kết nghiên cứu khoa học.

  • Chỉ ra điểm bắt đầu hoặc lý do. Sử dụng giống như “从” or “自”: 于 + điểm bắt đầu/lý do

Ví dụ:

能否成功,取决于你平时的努力。

/Néngfǒu chénggōng ,qǔjué yú nǐ píngshí de nǔlì./

Thành công phụ thuộc vào những nỗ lực thông thường của bạn.

  • Dùng để so sánh: Adjective + 于

Ví dụ:

这个房间远大于我的房间。

/Zhè ge fángjiān yuǎn dà yú wǒ de fángjiān./

Phòng này lớn hơn phòng tôi rất nhiều.

 

11. Hai cách sử dụng của 朝 (cháo)

  • Cách 1: Chỉ ra hướng của một hành động

Cấu trúc: 朝 + hướng + động từ

Ví dụ:

你朝前走,10分钟后就到那家书店了。

/Nǐ cháo qián zǒu, shí fēnzhōng hòu jiù dào nà jiā shūdiàn le./

Bạn đi về phía trước, và bạn sẽ có mặt ở hiệu sách đó trong 10 phút.

  • Cách 2: Chỉ ra đối tượng của hành động

Cấu trúc: 朝 + đối tượng + động từ

Ví dụ:

不要总是朝孩子发火,要给他讲道理。

/Bú yào zǒngshì cháo háizi fāhuǒ, yào gěi tā jiǎng dàolǐ./

Đừng bao giờ tức giận với con của bạn. Hãy biện minh cho cậu ấy.

 

12. Cấu trúc “不但不/不但没有…,反而…” (búdàn bù / búdàn méi yǒu…fǎn’ér…)

  • Chủ ngữ + 不但不/没有……,反而 ……

Biểu thị: Để chỉ ra mối quan hệ tăng tiến, kết quả sau 反而 là bất ngờ đối với người nói.

Ví dụ:

吃了这药,感冒不但没好,反而更严重了。

/Chīle zhè yào, gǎnmào bùdàn méi hǎo, fǎn’ér gèng yánzhòngle./

Sau khi dùng thuốc này, bệnh cảm lạnh không đỡ mà còn tồi tệ hơn.

 

13. Cấu trúc 宁可…,也不/也要… (nìngkě…, yě bù / yě yào…)

  • Cấu trúc: 宁可…,也不…

Người nói đang lựa chọn giữa hai tùy chọn, tùy chọn thích hợp đầu tiên trong khi cả hai đều không thuận lợi.

Ví dụ:

我宁可离婚,也不愿意将就过日子。

/Wǒ nìngkě líhūn, yě bù yuànyì jiāng jiù guòrìzi./

Tôi thà ly hôn còn hơn sống những ngày như thế này.

  • 宁可…,也要…

宁可 + tùy chọn không thuận lợi, 也要 + điều gì đó (mà người nói mong muốn hoặc có ý định làm)

Ví dụ:

小孩子宁可不吃饭,也要继续玩。

/Xiǎo háizi nìngkě bù chīfàn, yě yào jìxù wán./

Trẻ em thà không ăn và tiếp tục chơi.

 

14. Cấu trúc “与其…,不如…” (yǔ qí…, bù rú…)

Đối với người nói, B tốt hơn nhiều so với A

Nghĩa là: Để kết nối hai tùy chọn, với người nói, phần sau 不如 tốt hơn nhiều so với phần sau 与其

Ví dụ:

与其坐火车,不如坐飞机更快。

/Yǔqí zuò huǒchē, bùrú zuò fēijī gèng kuài./

Thay vì đi tàu, đi máy bay tốt hơn.

 

15. Cấu trúc “万一……,(就)……” (wànyī…, jiù…)

Nghĩa: được sử dụng để ước tính mà người nói xem xét những điều hiếm khi xảy ra.

Nghĩa: Thường đề cập đến một cái gì đó xấu hoặc tai nạn.

Ví dụ:

他万一不行,你就代替他上场。

/Tā wàn yī bùxíng, nǐ jiù dàitì tā shàngchǎng./

Trong trường hợp anh ta không thể thì bạn lên chơi thay cho anh ta.

你把钥匙拿着,万一他不在家,你就自己开门。

Nǐ bǎ yàoshi názhe, wàn yī tā bù zàijiā, nǐ jiù zìjǐ kāimén.

Bạn giữ chìa khóa, và trong trường hợp anh ấy không ở nhà, bạn tự mở cửa.

 

16. Cấu trúc “幸亏……,不然……” (xìngkuī…, bùrán…)

Nghĩa: Để chỉ ra rằng nhờ một số điều kiện hay lý do thuận lợi, một số điều tiêu cực hoặc tồi tệ đã không xảy ra.

Ví dụ:

幸亏车来了,不然我们都得迟到。

/Xìngkuī chē láile, bùrán wǒmen dōu dé chídào./

May mắn là xe đã đến, nếu không tất cả chúng ta sẽ bị trễ.

 

17. Cấu trúc “除非……,不然……” (chúfēi…, bùrán…)

Nghĩa: Điều kiện sau là 除非 duy nhất và 除非 đưa ra kết quả sẽ không có điều kiện.

Ví dụ:

除非是他邀请我,不然我是不会去的。

/Chúfēi shì tā yāoqǐng wǒ, bùrán wǒ shì bù huì qù de./

Tôi sẽ không đi trừ khi anh ấy mời tôi.

 

18. Cấu trúc “哪怕……,也/还……” (nǎpà…, yě/hái…)

哪怕 + một giả thuyết, phần sau 也/还 được sử dụng để nói bất chấp nó, các điều kiện hoặc quyết định trước đó sẽ không bao giờ thay đổi.

Ví dụ

哪怕只有一个观众,她也要演下去。

/Nǎpà zhǐyǒu yīgè guānzhòng, tā yě yào yǎn xiàqù./

Ngay cả khi chỉ có một khán giả, cô sẽ tiếp tục diễn.

 

19. Cấu trúc “为……所……” (wéi … suǒ…)

Cấu trúc: 为 + Danh từ/Cụm danh từ + 所 + Động từ

Ví dụ:

法官为这个孩子的诚实所感动。

/Fǎguān wèi zhège háizi de chéngshí suǒ gǎndòng./

Thẩm phán đã cảm động bởi sự trung thực của trẻ em.

 

20. Cách dùng cấu trúc “….得+不行”

Cấu trúc thường chỉ mức độ, nó có thể được sử dụng “…得+很/不得了”.  Ví dụ:

(1) 他顶着 大雪 往前走,扶着 米袋的双手 冻得 不行,就停 下来暖暖,再继续 赶路。

/Tā dǐngzhe dàxuě wǎng qián zǒu, fúzhe mǐdài de shuāngshǒu dòng dé bùxíng, jiù tíng xiàlái nuǎn nuǎn, zài jìxù gǎnlù./

Anh ta đi về phía trước trên nền tuyết dày, và tay cầm bao gạo quá lạnh, vì vậy anh ta dừng lại để sưởi ấm và tiếp tục lên đường.

(2) 这个 地方 这么 热闹,孩子们高兴得不得了!

/Zhège dìfāng zhème rènào, háizimen gāoxìng dé bùdéle!/

Nơi này sôi động quá, các em nhỏ vui lắm!

(3) 他心里烦得很,自言自语地抱怨:“怎么 还有 那么远啊!

/Tā xīnlǐ fán dé hěn, zì yán zì yǔ de bàoyuàn:“Zěnme hái yǒu nàme yuǎn a!/

Anh rất bức xúc và tự than: “Sao mà xa quá!

 

Nhắn tin ngay cho Trung tâm tiếng Trung Yuexin hoặc gọi điện qua Hotline để được tư vấn khoá học phù hợp với nhiều ưu đãi!

Xem thêm ===>>>

Cấu trúc trọng điểm HSK 4

Cấu trúc trọng điểm HSK 3

Cấu trúc trọng điểm HSK 2

(0) Bình luận “CẤU TRÚC TRỌNG ĐIỂM HSK 5”
(0 Bình chọn)
Email của bạn sẽ được bảo mật
Mời bạn nhập đánh giá*
Tên
*
Email
*
Có dấu * là trường bắt buộc phải có
Gửi
Đăng ký nhận tư vấn
Đăng ký nhận tư vấn
*
Tư vấn tận tình giúp bạn chọn khóa học phù hợp nhất!
NHẬN TƯ VẤN