Phân Biệt Từ Vựng: 至少 - 最少
Hôm nay, hãy cùng Trung tâm tiếng Trung Yuexin học về những điểm giống và khác nhau của 至少 và 最少 nhé!
I. 至少 [Phó từ]
- Ý nghĩa:Ít nhất, chí ít, ít ra.
Biểu thị mức thấp nhất, mức độ tối thiểu, số lượng ít nhất.
至少也要给别人一个解释的机会。
/Zhìshǎo yě yào gěi biérén yīgè jiěshì de jīhuì./
Ít nhất hãy cho người khác một cơ hội để giải thích.
你至少也要听听大家的意见,怎么可以自己决定呢?
/Nǐ zhìshǎo yě yào tīng tīng dàjiā de yìjiàn, zěnme kěyǐ zìjǐ juédìng ne?/
Ít nhất bạn nên lắng nghe ý kiến của mọi người. Làm sao bạn có thể tự mình đưa ra quyết định?
Học thêm: Phân biệt từ vựng: 疼 - 痛
II. 最少 [Tính từ]
- Ý nghĩa: Ít nhất.
Biểu thị số lượng ít nhất, tối thiểu.
听说,今年的年终奖金最少也有两个月薪水。
/Tīng shuō, jīnnián de niánzhōng jiǎngjīn zuìshǎo yěyǒu liǎng gè yuè xīnshuǐ./
Nghe nói thưởng cuối năm năm nay ít nhất phải bằng hai tháng lương.
III. Tổng kết
至少 [Phó từ] |
最少 [Tính từ] |
---|---|
Đều biểu thị số lượng ít nhất, tối thiểu, mang nghĩa ít nhất. Có thể dùng trong công thức: “至少/最少 + Động từ + số lượng” hoặc “至少/最少 + số lượng”. 这篇文章他至少/最少看过三遍。 /Zhè piān wénzhāng tā zhìshǎo/zuìshǎo kànguò sān biàn./ Anh ấy đã đọc bài viết này ít nhất ba lần. |
|
Không có cách dùng này. |
Có thể làm vị ngữ, định ngữ. 我的行礼是最少,我先办手续吧。 /Wǒ de xínglǐ shì zuìshǎo, wǒ xiān bàn shǒuxù ba./ Phép lịch sự của tôi là ít nhất. Tôi sẽ giải quyết các thủ tục trước. |
Đứng trước động từ, nhưng phía sau có thể không mang từ ngữ chỉ số lượng. 你至少要让大家听懂你的意思。 /Nǐ zhìshǎo yào ràng dàjiā tīng dǒng nǐ de yìsi./ Ít nhất phải để mọi người hiểu ý bạn nói là gì. |
Không có cách dùng này. |
Có thể đứng đầu câu, mang nghĩa Ít ra. 至少,他要听听大家的建议。 /Zhìshǎo, tā yào tīng tīng dàjiā de jiànyì./ Ít nhất, anh ấy muốn lắng nghe ý kiến của mọi người. |
Không có cách dùng này. |
Chúc các bạn học tập hiệu quả!
Xem thêm >>>>
Bài viết mới nhất

25-03-2025

21-03-2025

19-03-2025

17-03-2025

14-03-2025

12-03-2025
Danh mục
Tags
