Phân Biệt Từ Vựng: 于是 - 所以
Hôm nay, hãy cùng Trung tâm tiếng Trung Yuexin học về những điểm giống và khác nhau của 于是 và 所以 nhé!
I. 于是 [Liên từ]
- Ý nghĩa: Thế là, liền, ngay sau đó. Dùng để nối tiếp hai phân câu, dẫn ra sự việc xảy ra tiếp đó.
天气预报说明天会有暴风雪,于是大会就取消了。
/Tiānqì yùbào shuōmíng tiān huì yǒu bàofēngxuě, yúshì dàhuì jiù qǔxiāole./
Dự báo thời tiết cho biết ngày mai sẽ có bão tuyết nên là hội nghị đã bị hủy bỏ.
他看到我上网购物,于是也上网订购。
/Tā kàn dào wǒ shàngwǎng gòuwù, yúshì yě shàngwǎng dìnggòu./
Anh ấy thấy tôi mua sắm trên mạng thế là cũng đặt hàng trực tuyến.
Học thêm: Phân biệt từ vựng: 疼 - 痛
II. 所以 [Liên từ]
(1) Cho nên, vì vậy. Dùng ở phân câu sau biểu thị kết quả, phía trước thường kết hợp sử dụng với 由于 hoặc 因为,
因为路上堵车了,所以我们迟到了。
/Yīnwèi lùshàng dǔchēle, suǒyǐ wǒmen chídàole/
Vì đường tắc nghẽn nên chúng tôi đã đến muộn.
(2) Sở dĩ. Đặt giữa chủ ngữ và vị ngữ để biểu thị nguyên nhân.
这次所以失败是因为没有做好准备。
/Zhè cì suǒyǐ shībài shì yīnwèi méiyǒu zuò hǎo zhǔnbèi./
Lần này sở dĩ thất bại là do không có sự chuẩn bị tốt.
III. Tổng kết
于是 [Liên từ] |
所以 [Liên từ] |
---|---|
Dùng trong phân câu sau, dẫn ra sự việc xảy ra ngay sau đó. 他知道我喜欢吃韩国菜,于是每次吃饭他都请我吃韩国菜。 /Tā zhīdào wǒ xǐhuān chī hánguó cài, yúshì měi cì chīfàn tā dōu qǐng wǒ chī hánguó cài./ Anh ấy biết tôi thích ăn đồ ăn Hàn Quốc nên mỗi lần ăn, anh ấy đều mời tôi đồ ăn Hàn Quốc. |
Dùng trong phân câu sau, dẫn ra kết quả, phân câu trước thường có 由于 hoặc 因为. 他很聪明,所以每次考试都取得好成绩。 /Tā hěn cōngmíng, suǒyǐ měi cì kǎoshì dōu qǔdé hǎo chéngjì./ Anh ấy rất thông minh nên luôn đạt điểm cao trong mọi kỳ thi. |
Không có cách dùng này.v |
Dẫn ra nguyên nhân, có thể dùng trong kết 。cấu “Nguyên nhân 是...所以...的原因/缘故”, hoặc đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ. 感冒是他所以不上课的原因。 /Gǎnmào shì tā suǒyǐ bù shàngkè de yuányīn./ Nguyên nhân anh ấy không đi học là do cảm lạnh. |
Chúc các bạn học tập hiệu quả!
Xem thêm >>>>
Bài viết mới nhất

25-03-2025

21-03-2025

19-03-2025

17-03-2025

14-03-2025

12-03-2025
Danh mục
Tags
