Trang chủ / Thư viện tiếng trung YUEXIN / Học từ vựng tiếng Trung / Phân biệt từ vựng: 难免 - 不免

Phân Biệt Từ Vựng: 难免 - 不免

03-01-2025
77 Lượt xem

 

 

Hôm nay, hãy cùng Trung tâm tiếng Trung Yuexin học về những điểm giống và khác nhau của 难免 và 不免 nhé!

Phân biệt từ vựng: 难免 - 不免

I. 难免[Tính từ]

Khó tránh khỏi. Thường làm vị ngữ, trạng ngữ, định ngữ. Có thể đứng trước hoặc sau động từ, khi đứng trước động từ phía sau thường kết hợp với 妾、会

 

不努力学习难免会落后。

/Bù nǔlì xuéxí nánmiǎn huì luòhòu./

Nếu không học tập chăm chỉ, khó tránh khỏi việc tụt lại phía sau.

 

做任何工作,困难总是难免的。

/Zuò rènhé gōngzuò, kùnnán zǒng shì nánmiǎn de./

Khó khăn là điều không thể tránh khỏi trong bất kỳ công việc nào.

 

Đọc thêm: Phân biệt từ vựng: 难怪 - 怪不得


 

II. 不免[Phó từ]

Không tránh khỏi. Biểu thị do một nguyên nhân nào đó dẫn đến kết quả không mấy lý tưởng. Đứng trước động từ hoặc tính từ.

 

他是第一次出国,不免有点儿想家。 

/Tā shì dì yī cì chūguó, bùmiǎn yǒudiǎn er xiǎng jiā./

Đây là lần đầu tiên anh ra nước ngoài nên anh không khỏi có chút nhớ nhà.

 

他年纪还小,不免幼稚一些。

/Tā niánjì hái xiǎo, bùmiǎn yòuzhì yīxiē./

Thằng bé còn nhỏ, khó tránh khỏi có chút ấu trĩ.

 

III. Tổng kết

 

难免 [Tính từ]

不兔[Phó từ]

Đều có thể làm trạng ngữ trong câu, biểu thị ý khó hoặc không tránh khỏi điều gì đó.

Khó tránh khỏi điều gì đó, thường là khó tránh khỏi những việc hoặc những tình huống không tốt, không mong muốn xảy ra.

 

他才学三个月汉语,难免有些听不懂。

/Tā cáixué sān gè yuè hànyǔ, nánmiǎn yǒuxiē tīng bù dǒng./

=> Anh ấy chỉ mới học tiếng Trung được ba tháng nên việc anh ấy gặp khó khăn trong việc hiểu là điều khó tránh khỏi.

Không tránh khỏi điều gì đó, thường là những sự việc hoặc những tình huống xảy ra một cách hiển nhiên, hợp lý

 

他才学三个月汉语,不免有些听不懂。

/Tā cáixué sān gè yuè hànyǔ, bùmiǎn yǒuxiē tīng bù dǒng./

=> Anh ấy chỉ mới học tiếng Trung được ba tháng nên việc anh ấy gặp khó khăn trong việc hiểu là điều khó tránh khỏi.

Phía sau có thể đi với từ phủ định.

 

你这么说,她难免不高兴。

/Nǐ zhème shuō, tā nánmiǎn bu gāoxìng./

Nếu bạn nói như vậy, chắc chắn cô ấy sẽ không vui.

Thường phía sau không đi với từ phủ định. Tuy cũng có hình thức phủ định như “不免有些不快”、“不免有些不合适” nhưng hiếm khi dùng.

Có thể dùng trong cấu trúc 是……的.. 

 

留学生写错字是难免的。

/Liúxuéshēng xiě cuòzì shì nánmiǎn de./

Sinh viên quốc tế mắc lỗi chính tả là điều không thể tránh khỏi.

Không có cách dùng này.

Có thể làm vị ngữ, định ngữ trong câu.

 

开车上路,发生碰撞是难免的事。

/Kāichē shànglù, fāshēng pèngzhuàng shì nánmiǎn de shì./

Khi lái xe trên đường, va chạm là điều không thể tránh khỏi.

Không có cách dùng này.

Thường không bổ nghĩa cho những động từ, tính từ đơn âm tiết dùng độc lập.

 

孩子打针难免怕。(S)

Thưởng không bổ nghĩa cho những động từ, tính từ dùng độc lập, càng không bổ nghĩa cho những động từ, tính từ đơn âm tiết.

 

孩子打针不免害怕。(S) 

孩子打针不免怕。(S)


 

Chúc các bạn học tập hiệu quả!


 

Xem thêm >>>>

Phân biệt từ vựng: 每 - 各

Phân biệt từ vựng: 满意 - 满足

Phân biệt từ vựng: 留念 - 纪念

(0) Bình luận “Phân biệt từ vựng: 难免 - 不免”
(0 Bình chọn)
Email của bạn sẽ được bảo mật
Mời bạn nhập đánh giá*
Tên
*
Email
*
Có dấu * là trường bắt buộc phải có
Gửi
Đăng ký nhận tư vấn
Đăng ký nhận tư vấn
*
Tư vấn tận tình giúp bạn chọn khóa học phù hợp nhất!
NHẬN TƯ VẤN