Phân Biệt Từ Vựng: 不得不 - 只得 - 只好
Hôm nay, hãy cùng Trung tâm tiếng Trung Yuexin học về những điểm giống và khác nhau của 不得不, 只得 và 只好 nhé!
I. 不得不
- Đành phải, buộc phải. Biểu thị do điều kiện bị hạn chế, nên lâm vào tình thế bất đắc dĩ, đành phải như vậy.
爸爸要我学汉语和英语,我不得不学。
/Bàba yào wǒ xué hànyǔ hé yīngyǔ, wǒ bùdé bù xué./
Bố tôi muốn tôi học tiếng Trung và tiếng Anh nên tôi buộc phải học chúng.
II. 只得 [Phó từ]
- Đành phải, buộc phải.
去河内的机票卖完了,我只得坐火车去。
/Qù hénèi de jīpiào mài wánliǎo, wǒ zhǐdé zuò huǒchē qù./
III. 只好 [Phó từ]
- Đành phải, buộc phải. Biểu thị ý nghĩa trong tình hình như vậy, tình thế như vậy, không còn sự lựa chọn nào khác tốt hơn sự lựa chọn này nữa, đành chấp nhận như vậy.
下雨了,我们只好明天再去吧。
/Xià yǔle, wǒmen zhǐhǎo míngtiān zài qù ba./
Trời đang mưa nên chúng ta đành phải để mai đi.
IV. Tổng kết
不得不 |
只得 [Phó từ] |
只好 [Phó từ] |
---|---|---|
Đều biểu thị nghĩa đành phải, buộc phải, nhưng về mặt ý nghĩa có khác nhau ở điểm nhấn mạnh. 因为太晚了,已经没有公共汽车了,我不得不/只好/只得坐出租车回来。 |
||
Nhấn mạnh bị động, ý muốn chủ quan của mình bị hạn chế, bất đắc dĩ, nằm ngoài khả năng của mình. 医生要我躺在床上好好养病,我不得不听。 |
Nhấn mạnh do điều kiện khách quan như thời gian, cách thức, phương pháp bị thay đổi, hoàn cảnh không cho phép. 我很喜欢逛商店,,但是有时候因为没钱只得/只好随便看看。 |
|
Không thể đứng trước chủ ngữ. 既然你不愿意去,不得不我去。(S) |
Có thể đứng trước chủ ngữ. 既然你不愿意去,只得/只好我去。 |
|
Phân câu sau là câu phủ định, không kết hợp với 不得不, 因为感冒了,不得不不上课。 (S) |
Phân câu sau là câu phủ định, chỉ có thể dùng 只好 hoặc 只得. 因为感冒了,只得/只好不上课。 |
|
Thường dùng trong khẩu ngữ. |
Dùng trong khẩu ngữ và văn viết. |
Chúc các bạn học tập hiệu quả!
Xem thêm >>>>
Bài viết mới nhất

25-03-2025

21-03-2025

19-03-2025

17-03-2025

14-03-2025

12-03-2025
Danh mục
Tags
